1. Mã ngành: 7510601

2. Tổ hợp xét tuyển:

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Văn, Tiếng Anh (D01)

3. Chỉ tiêu xét tuyển: 120

4. Điểm trúng tuyển năm 2019: 18

5. Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm năm 2018: 98.97%

6. Đội ngũ giảng viên:

- Đội ngũ giảng viên được đào tạo chính quy tại các trường Đại học lớn ở các nước như Úc, Đài Loan, Thái Lan,...

- Thường xuyên tham gia các dự án, chương trình tập huấn như Dự án "Đổi mới công nghệ" phối hợp với Sở Khoa học công nghệ Cần Thơ, chương trình HEEAP “Đổi mới phương pháp giảng dạy”,...

7 Mục tiêu đào tạo:

- Chuyên ngành Quản lý công nghiệp đào tạo kỹ sư có năng lực chuyên môn, phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt sẵn sàng làm việc trong các cơ sở giáo dục, công nghiệp, thương mại & dịch vụ.

- Chuyên ngành Quản lý công nghiệp trang bị cho người học các kiến thức cơ sở vững vàng, có khả năng giải quyết các vấn đề kinh tế, kỹ thuật, có khả năng phát triển nghiên cứu về chuyên ngành quản lý công nghiệp, đáp ứng nhu cầu lao động có trình độ quản lý của đất nước. Sinh viên sẽ được học các kiến thức về lĩnh vực sản xuất & dịch vụ như quản lý sản xuất & tồn kho, quản lý chuỗi cung ứng, nghiên cứu và phát triển sản phẩm,…; Tối ưu hóa & mô phỏng, Thiết kế & tái thiết kế (mặt bằng, tinh gọn hệ thống),..; Điều độ sản xuất, bảo trì hệ thống, đo lường lao động, quản lý và kiểm soát chất lượng; những kiến thức về quản lý dự án, quản lý nhân sự,…; và các kiến thức liên quan.

8. Cơ hội việc làm:

- Cơ quan làm việc:

+ Nghiên cứu viên, giảng viên tại các trường Đại học, cao đẳng, Viện nghiên cứu

+ Sở KHCN, Sở công thương, Ban quản lý khu công nghiệp

+ Doanh nghiệp trong các lĩnh vực thực phẩm, may mặc, điện tử, dầu khí,... như Wilmar Argo, Alliance One Apparel, Hansae, Magic Vina, Khí điện đạm Cà Mau, Tri Việt International, Nhựa Thành Phú, TBS Group, KVIP - Korea - Vietnam Incubator Park…

- Vị trí làm việc:

+ Nghiên cứu viên, giảng viên tại các trường Đại học, cao đẳng và Trung học chuyên nghiệp.

+ Kỹ sư kế hoạch, Kỹ sư quản lý kho.

+ Kỹ sư bảo trì, Giám sát sản xuất.

+ Kỹ sư kiểm soát/quản lý chất lượng dây chuyền sản xuất.

+ Kỹ sư Kaizen, Cải tiến liên tục.

+ Quản lý nhân sự, Quản lý dự án.

9. Cơ sở vật chất:

- Phòng máy tính (Tầng 4, Khoa Công Nghệ): Thực tập cơ bản.

- Phòng thí nghiệm Mô phỏng và tối ưu hoá (Tầng trệt, Khoa Công Nghệ): Thực tập chuyên ngành & Nghiên cứu khoa học.

10. Hoạt động chuyên môn:

- Trong quá trình học tập, sinh viên sẽ được tham gia các hoạt động chuyên môn và hoạt động xã hội như:

+ Tham gia nghiên cứu khoa học.

+ Tham gia báo cáo chuyên đề, hội thảo khoa học.

+ Tham quan các nhà máy, xưởng sản xuất thực tế tại ĐBSCL, TP.HCM...

+ Cơ hội tham gia các giải thưởng hấp dẫn như Holcim Prize, NI Innovation Design Competition for Young Entrepreneurs, EPICS - Dự án kỹ thuật phục vụ cộng đồng.

+ Tham gia trong đổi học thuật với các trường trong và ngoài nước như Thái Lan, Đài Loan, Nhật Bản, Indonesia...

+ Các hoạt động xã hội do Đoàn Thanh niên tổ chức.

1. Trường Đại học Arizona State (Mỹ):

arizona logo

2. Trường Đại học Nam Úc (Úc):

south of australia

3. Trường Đại học RMIT (Úc):

4. Đại học NTUST (Đài Loan):

ntust

5. Trường Đại học Quốc lập trung ưng Đài Loan

6. Viện công nghệ Châu Á AIT (Thái Lan)

AIT logo

7. Trường Đại học Thammasat (Thái Lan):

thammasat

8. Trường Đại học Kasetsart (Thái Lan):

 
Văn phòng Bộ môn Quản lý công nghiệp 
Tầng 1, Khoa Công Nghệ - Trường Đại học Cần Thơ
Địa chỉ: Khu II Đại học Cần Thơ, Đường 3/2, Q. Ninh Kiều, TP.Cần Thơ
Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it..    Điện thoại: 0292.3872130

* Chương trình Đào tạo hệ chính quy:

Danh mục các học phần: 

Download Danh mục các học phần ngành Quản lý công nghiệp - ĐHCT (Hệ Chính quy K40)

Nội dung các học phần bắt buộc (Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp)

Xác suất và thống kê:

Thống kê mô tả, khái niệm đám đông và mẫu, các phân bố ngẫu nhiên rời rạc, phân bố ngẫu nhiên liên tục, lấy mẫu và phân bố mẫu;  vấn đề ước lượng tham số, kiểm định giả thuyết thống kê, kiểm định phi tham số, phép phân tích phương sai, phép phân tích hồi qui, chuỗi thời gian và dự báo; các phương pháp thăm dò và lấy mẫu..

Quản lý sản xuất và dịch vụ: 

Dự báo nhu cầu sản xuất, thiết kế sản phẩm và dịch vụ, hoạch định quy trình sản xuất; thiết kế vị trí mặt bằng; thiết kế công việc và đo lường hiệu quả công việc; thống kê kiểm soát chất lượng; quản lý tồn kho; hoạch định nhu cầu vật tư, điều độ sản xuất.

Vận trù học:

Các kiến thức cơ bản về qui hoạch toán học cho mô hình tất định như qui hoạch tuyến tính, qui hoạch phi tuyến, qui hoạch động, qui hoạch nguyên, qui hoạch mạng. Những kiến thức về các mô hình Chuỗi Markov, mô hình Poisson, mô hình tái sinh, lý thuyết sắp hàng, lý thuyết tin cậy cũng được trang bị.

Kinh tế kỹ thuật:

Khái niệm chung về kinh tế kỹ thuật cũng như khái niệm liên quan đến giá trị thời gian của tiền tệ, sức thu và sức mua của đồng tiền, các khái niệm tương đương của dòng tiền. Xem xét các cơ sở so sánh phương án và chọn lựa phương án đầu tư hay tập đầu tư. Một số các trường hợp chuyên biệt như phân tích thay thế, phân tích cân bằng và tối ưu nhiều phương án. Phần kế tiếp giới thiệu các khái niệm khấu hao, thuế lợi tức, cách ghi chép kế toán để thực hiện các báo cáo tài chính cũng như phân tích dự án sau thuế đối với dòng tiền tệ sau thuế. Cuối cùng là giới thiệu khái niệm phân tích rủi ro và độ nhạy của các dự án.

Kỹ thuật Cơ khí đại cương:

Nguyên lý cấu tạo cơ cấu, phương pháp xác định các yếu tố động - lực học cơ cấu, các cơ cấu truyền động cơ bản, lý thuyết tạo hình các bề mặt gia công cơ bản. Các phương pháp gia công phổ biến (khái niệm về dao, máy, công nghệ): tiện, phay, bào, khoan, mài,...các phương pháp gia công bằng các tia năng lượng (nguyên lý và ứng dụng): tia lử điện, laser,... công nghệ gia công một số chi tiết điển hình. Những thông số đặc trưng cho hệ thống sản xuất (lead time, throughput, production rate, work-in-process, utilization,...). Các dạng sản xuất (job shop, flow shop, batch, mass,...).

Kỹ thuật Điện - Kiến trúc máy tính đại cương:

Trang bị các kiến thức căn bản về điện và máy tính. Phần kỹ thuật điện cung cấp các khái niệm về mạch điện qua đó tìm hiểu các loại máy điện. Phần Kiến trúc máy tính sơ lược về hệ thống cấu trúc máy tính, sự giao tiếp giữa phần cứng và phần mềm, nguyên tắc vận hành từ việc thi hành lệnh cho đến kết nối các thiết bị ngoại vi.

Kỹ thuật hệ thống:

Cung cấp các kiến thức, phương pháp và kỹ thuật thiết kế hệ thống. Nội dung bao gồm vai trò của tư duy hệ thống trong thiết kế, vòng đời hệ thống, các phương pháp luận thiết kế hệ thống, quy trình xác định nhu cầu, quy trình thiết kế ý niệm, quy trình thiết kế sơ khởi, quy trình thiết kế chi tiết, quy trình tích hợp hệ thống, quy trình thử nghiệm và đưa vào sử dụng. Ngoài ra môn học còn giới thiệu các công cụ phân tích và thiết kế hệ thống như timeline diagram, functional flow diagram, IDEF0, N2 diagram, functional tree. Các yêu cầu quản lý dự án thiết kế hệ thống và tiêu chuẩn kỹ thuật hệ thống cũng được trình bày.

Nghiên cứu & phát triển sản phẩm dịch vụ:

Dự án phát triển sản phẩm, tìm hiểu nhu cầu khách hàng, phát triển và lựa chọn ý tưởng, cấu trúc sản phẩm, mỹ thuật công nghiệp, thiết kế cho chế tạo, quá trình tạo nguyên mẫu, phân tích kinh tế dự án phát triển sản phẩm, dịch vụ và qui trình thiết kế.

Quản lý bảo trì công nghiệp:

Kỹ thuật độ tin cậy, bảo trì và tính sẵn sàng, phân tích các dạng và nguyên nhân gây hư hỏng, các mô hình ra quyết định thay thế, hệ thống thông tin quản lý bảo trì.

Đo lường và thiết kế công việc:

Phân tích các thao tác, thiết kế công việc thủ công, thiết kế vị trí làm việc, môi trường làm việc, định mức thời gian cho công việc, cách đánh giá hiệu suất công việc.

Thiết kế mặt bằng hệ thống công nghiệp:

Cung cấp những công cụ và kỹ thuật cho sinh viên để giải quyết các bài toán liên quan về mặt bằng hệ thống công nghiệp như: tổng quan về hệ thống, bài toán mặt bằng nhà máy, sử dụng máy tính trong việc qui hoạch mặt bằng, bài toán vị trí phẳng của các thiết bị đơn, bài toán vị trí phẳng nhiều thiết bị, bài toán mặt bằng hệ thống nhà kho và bài toán lấy hàng tối ưu.

Kỹ thuật điều độ trong sản xuất và dịch vụ:

Cung cấp các kiến thức cơ bản về: ý nghĩa và nguyên tắc công tác điều độ; các mô hình điều độ cơ bản như: mô hình một máy, mô hình Jobshop, mô hình Flowshop, mô hình dự án.

Cung cấp những giải thuật cơ bản phục vụ cho việc tìm lời giải tốt nhất của công tác điều độ như: giải thuật chia nhánh và chận (Branch and Bound), giải thuật dịch chuyển điểm nghẽn (Shifting Bottleneck), giải thuật flow shop linh hoạt, các giải thuật tìm kiếm cục bộ (Local Search).

Cung cấp các giải thuật điều độ nhân lực, điều độ ca và phương pháp sắp xếp nhân lực.

Quản lý vật tư và tồn kho:

Cung cấp các kiến thức về quản lý vật tư tồn kho. Nội dung tập trung giới thiệu các hệ thống tồn kho và các mô hình tồn kho, bao gồm hệ thống nhu cầu độc lập với mô hình tất định và mô hình xác suất, hệ thống nhu cầu rời rạc, hệ thống nhu cầu phụ thuộc. Các hệ thống và mô hình được phân tích và so sánh.

Các thuật toán xác định mức tồn kho tối ưu đáp ứng nhu cầu vật tư.

Kiến thức về kế toán tồn kho, kiểm soát tồn kho.

Quản lý chất lượng tổng thể:

Cung cấp các khái niệm, nguyên lý, phương pháp và công cụ quản lý chất lượng. Các khái niệm cơ bản về chất lượng và quản lý chất lượng, vai trò của chất lượng trong kinh doanh và sản xuất, hoạch định và chiến lược cho chất lượng, xây dựng văn hóa chất lượng, hệ thống chất lượng, phương pháp cải tiến chất lượng, công cụ kiểm soát chất lượng bằng thống kê.

Quản lý dự án công nghiệp:

Xác định, đánh giá và chọn lựa dự án, cấu trúc dự án, điều độ dự án, quản lý nguồn lực, công nghệ, ngân sách,  chi phí,  kiểm soát  dự án, kết thúc dự án. Môn học còn trang bị kiến thức về các dự án nghiên cứu & phát triển, về các chương trình máy tính hỗ trợ quản lý dự án.

Kỹ thuật ra quyết định:

Khảo sát việc ra quyết định trong môi trường từ tất định (deterministic) đến ngẫu nhiên (stochastic), từ vấn đề đơn tiêu chuẩn (single criterion) đến vấn đề đa tiêu chuẩn (multiple criterion), từ vấn đề đa mục tiêu  (MODM) đến vấn đề đa thuộc tính (MADM).

Mô hình hóa và mô phỏng các hệ thống công nghiệp:

Cung cấp các kiến thức, phương pháp mô hình hóa và mô phỏng hệ thống công nghiệp (sản xuất và dịch vụ).

Các khái niệm cơ sở về mô hình hóa và mô phỏng, ưu khuyết điểm của mô phỏng trong nghiên cứu hệ thống công nghiệp, phương pháp luận nghiên cứu mô phỏng, kỹ thuật phát số ngẫu nhiên, phân tích dữ liệu đầu vào, xử lý kết quả mô phỏng, thiết kế thực nghiệm mô phỏng, các phần mềm mô phỏng thông dụng.

Các phương pháp và kỹ thuật mô hình hóa và mô phỏng được trình bày thông qua một phần mềm mô phỏng thông dụng.

Chuỗi cung ứng và hậu cần:

Cung cấp các kiến thức về quản lý vật tư tồn kho. Nội dung tập trung giới thiệu các hệ thống tồn kho và các mô hình tồn kho, bao gồm hệ thống nhu cầu độc lập với mô hình tất định và mô hình xác suất, hệ thống nhu cầu rời rạc, hệ thống nhu cầu phụ thuộc. Các hệ thống và mô hình được phân tích và so sánh.

Các thuật toán xác định mức tồn kho tối ưu đáp ứng nhu cầu vật tư.

Các kiến thức về kế toán tồn kho, kiểm soát tồn kho.

Thực tập tốt nghiệp:

Trang bị cho sinh viên những kiến thức thực tế về quản lý một hệ thống sản xuất công nghiệp. Dựa trên những số liệu hiện trạng của một hệ thống sản xuất, dùng những công cụ phần mềm mô phỏng, thiết kế bố trí mặt bằng nhà máy... để đánh giá hiệu quả của hệ thống sản xuất, tìm ra những vị trí tắc nghẽn trong hệ thống, đưa ra giải pháp tối ưu, hỗ trợ cán bộ nhà máy ra quyết định trong sản xuất. Kết quả của đợt thực tập cũng là tiền đề cho việc làm Đồ án tốt nghiệp sau này.

Luận văn / Đồ án tốt nghiệp:

Luận văn / Đồ án tốt nghiệp là một công trình cá nhân về vấn đề trong các lĩnh vực của ngành Kỹ thuật Hệ thống Công nghiệp: thiết kế hoặc tái thiết kế một hệ thống sản xuất hay dịch vụ, thiết kế tối ưu mặt bằng hệ thống sản xuất hay dịch vụ, điều độ hệ thống, đánh giá chất lượng tổng thể, quản lý tồn kho, hoạch định nhu cầu vật tư, hoạch định nhu cầu nguồn lực, quản lý bảo trì hệ thống... do sinh viên hoặc giáo viên hướng dẫn đưa ra và được duyệt bởi bộ môn.

Luận văn / Đồ án phải trình bày rõ vấn đề đặt ra cần phải giải quyết, cơ sở lý thuyết để giải quyết vấn đề, các phương pháp lựa chọn, dùng những công cụ phần mềm mô phỏng hoặc lập trình để lựa chọn giải pháp tối ưu hướng phát triển và kết luận.

Sinh viên phải bảo vệ trước hội đồng.

Thông báo

Số lượt truy cập

101828
Hôm nay
Tuần này
Tháng này
Tất cả
35
418
311
101828

Bộ môn Quản lý công nghiệp

Tầng 1, Khoa Công Nghệ - Trường Đại học Cần Thơ
Địa chỉ: Khu II, Đường 3/2, P. Xuân Khánh, Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ
Số điện thoại: 0292.3872130         Email: ntthi@ctu.edu.vn