JSN Gruve - шаблон joomla Окна

KẾ HOẠCH

Tổ chức Giải thưởng Sinh viên Nghiên cứu Khoa học – Euréka

lần XVII năm 2015

I. MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU

1. Mục đích:

     - Tiếp tục phát huy hiệu quả công tác liên tịch tổ chức Giải thưởng Sinh viên nghiên cứu khoa học - Euréka giữa Thành Đoàn thành phố Hồ Chí Minh và Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh.

            - Tạo sân chơi học tập, sáng tạo và nghiên cứu khoa học, qua đó phát hiện, bồi dưỡng những ý tưởng sáng tạo của sinh viên, góp phần thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học trong sinh viên các trường đại học, cao đẳng và học viện ở các tỉnh thành thuộc khu vực phía Nam.

- Góp phần ứng dụng các kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ vào sản xuất và cuộc sống.

2. Yêu cầu:

- Công trình tham gia dự thi phải có tính mới, tính sáng tạo, có khả năng ứng dụng cao và đảm bảo tính khoa học.

- Thực hiện đúng theo thể lệ Giải thưởng, đảm bảo tiến độ thời gian tổ chức.

II. ĐỐI TƯỢNG, SỐ LƯỢNG, THỜI GIAN:

  1. Đối tượng:

Sinh viên hiện đang học tập tại các trường đại học, cao đẳng và học viện trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh thành thuộc khu vực phía Nam (từ tỉnh Bình Thuận trở vào) đều có quyền đăng ký tham gia, theo 2 hình thức sau: cá nhân hoặc tập thể (mỗi tập thể không quá 5 sinh viên), mỗi cá nhân hoặc tập thể có thể đăng ký tham gia 1 hoặc nhiều công trình.

Đăng ký tham gia theo đơn vị trường, Ban tổ chức không nhận đăng ký tham gia theo tư cách cá nhân gửi trực tiếp cho Ban tổ chức Giải thưởng.

  1. Số lượng:

            Nhằm đảm bảo quy trình, chất lượng, số lượng đề tài tham gia, trước khi đăng ký giới thiệu đề tài tham gia Giải thưởng, các trường có trách nhiệm thành lập hội đồng khoa học để chấm và đánh giá chất lượng đề tài, xét chọn đề tài có chất lượng tốt giới thiệu tham gia Giải thưởng.

            Mỗi ngành trong 1 lĩnh vực dự thi, mỗi trường được giới thiệu tối đa 10 đề tài nghiên cứu khoa học. 

3.Thời gian và địa điểm nộp đề tài:

3.1. Thời gian:Tiếp nhận hồ sơ và đề tài tham gia Giải thưởng ngày 30/9/2015.

            3.2. Địa điểm:

      Trung tâm Phát triển Khoa học và Công nghệ Trẻ - Thành Đoàn TP. HCM

(Số 01, Phạm Ngọc Thạch, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh)

ĐT: 0838.233.363 - 0838.230.780

Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.; Website: www.khoahoctre.com.vn

III. NỘI DUNG: 

1. Các lĩnh vực dự thi:

TT TÊN LĨNH VỰC CHUYÊN NGÀNH
1 Lĩnh vực Xã hội và Nhân văn

- Xuất bản, Báo chí.

- Lịch sử.

- Địa lý.

- Văn học

- Ngôn ngữ học.

- Xã hội học - Triết học.

- Đông phương học – Dân tộc học

- Văn hóa – nghệ thuật

2 Lĩnh vực Giáo dục

- Giáo dục học.

- Quản lý giáo dục.

- Tâm lý giáo dục

- Giáo dục thể chất

3 Lĩnh vực Kinh tế

- Tài chính- ngân hàng- chứng khoán - kế toán - kiểm toán, bảo hiểm - tín dụng.

 - Thương mại- quản trị kinh doanh và du lịch- marketing

- Kinh tế học - kinh tế phát triển - kinh tế chính trị.

4 Lĩnh vực Pháp lý

- Luật Dân sự.

- Luật Hình sự.

- Luật Kinh tế.

- Luật Hành chính.

- Luật Quốc tế.

5 Lĩnh vực Kỹ thuật

- Vật lý.

- Điện - điện tử - Điện tử viễn thông

- Cơ khí - tự động hóa.

- Kỹ thuật nhiệt.

- Kỹ thuật công nghệ

6 Lĩnh vực Quy hoạch, Kiến trúc và Xây dựng

- Quy hoạch.

- Kiến trúc.

- Xây dựng.

7 Lĩnh vực Công nghệ thông tin

-     Toán tin

-     Công nghệ thông tin

8 Lĩnh vực Công nghệ Hóa, Dược

- Hóa học.

- Công nghệ hóa.

- Công nghệ thực phẩm.

- Vật liệu mới.

- Dược lâm sàng.

- Dược

9 Lĩnh vực Công nghệ Sinh – Y sinh

- Sinh học.

- Công nghệ Sinh học.

- Y học.

- Y tế công cộng.

10 Lĩnh vực Nông lâm ngư nghiệp

- Nông nghiệp

- Lâm nghiệp

- Ngư nghiệp

11 Lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường

- Tài nguyên

- Môi trường

- Công nghệ môi trường

- Kỹ thuật môi trường

2. Một số nội dung định hướng nghiên cứu

- Ban tổ chức khuyến khích nghiên cứu các vấn đề cơ bản về Biển Đông và phát triển kinh tế biển; nghiên cứu dự báo các nguồn lợi biển, phục vụ xây dựng các công trình trên biển và khai thác tổng hợp các nguồn lợi từ biển, phát triển bền vững kinh tế biển, đảm bảo quốc phòng, an ninh, bảo vệ chủ quyền biển đảo.

- Nghiên cứu lý luận và thực tiễn về hoạt động công tác Đoàn - Hội - Đội và phong trào thanh thiếu nhi.

- Khuyến khích các đề tài nghiên cứu hưởng ứng 6 chương trình đột phá của thành phố Hồ Chí Minh:

+        Chương trình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

+        Chương trình cải cách hành chính

+        Chương trình hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế thành phố Hồ Chí Minh

+        Chương trình giảm ùn tắc giao thông

+        Chương trình giảm ngập nước

+        Chương trình giảm ô nhiễm môi trường

- Nghiên cứu các đề tài hỗ trợ phát triển cho 4 ngành công nghiệp và 9 ngành dịch vụ ưu tiên của thành phố Hồ Chí Minh.

3. Các giai đoạn triển khai giải thưởng:

3.1. Giai đoạn 1:(từ tháng 05/2015 đến tháng 9/2015): tổ chức lễ phát động, tuyên truyền và giới thiệu về Giải thưởng Sinh viên nghiên cứu Khoa học – Euréka lần XVII năm 2015. Nội dung cụ thể:

- Tổ chức lễ phát động và triển khai kế hoạch, thể lệ Giải thưởng đến các tỉnh thành Đoàn và các trường; tuyên truyền và giới thiệu đến toàn xã hội về Giải thưởng Sinh viên Nghiên cứu Khoa học – Euréka lần XVII năm 2015;

- Hỗ trợ các trường tổ chức các buổi hội nghị, báo cáo chuyên đề về phương pháp nghiên cứu khoa học, phương pháp luận sáng tạo; hỗ trợ sinh viên các trường tham khảo đề tài từ ngân hàng và thư viện đề tài nghiên cứu khoa học Euréka;

- Làm việc với các cơ quan quản lý Nhà nước và các doanh nghiệp đặt hàng đề tài nghiên cứu khoa học; hỗ trợ  sinh viên thực hiện đề tài/ công trình nghiên cứu khoa học;

- Triển khai chuyển giao các đề tài đạt giải đến các sở, ban ngành có quan tâm và phát triển thêm đề tài đó tại các đơn vị đã chuyển giao;

- Tiếp nhận đề tài tham gia từ các trường đại học, cao đẳng và học viện.

3.2. Giai đoạn 2: (từ ngày 01/10/2015 đến ngày 31/12/2015): tổng hợp, phân loại các đề tài, tiến hành chấm giải và tổ chức lễ tổng kết, trao giải thưởng.

- Chấm thi vòng sơ tuyển: do các trường thực hiện trước khi chuyển về Ban tổ chức.

- Chấm thi vòng bán kết: (từ ngày 10/10 đến 25/10/2015):Ban tổ chức Giải thưởng thành lập hội đồng khoa học theo từng chuyên ngành và lĩnh vực, chấm điểm, chọn các đề tài vào vòng chung kết.

- Chấm thi vòng chung kết: (từ ngày 01/11 đến 20/11/2015): Ban tổ chức thành lập hội đồng khoa học chấm giải; phối hợp với các trường tổ chức vòng chung kết xếp hạng. Tại vòng chung kết xếp hạng cáctác giả sẽ trình bày kết quả nghiên cứu trước hội đồng khoa học theo từng lĩnh vực và chuyên ngành, hội đồng khoa học sẽ chất vấn và chấm điểm.

- Lễ tổng kết và trao giải: (tổ chức vào tháng 12 năm 2015)

3.3. Giai đoạn 3: sau lễ tổng kết và trao giải, Trung tâm Phát triển Khoa học và Công nghệ Trẻ - Thành Đoàn TP. Hồ Chí Minh hỗ trợ tác giả đề tài:

- Thông tin về việc đăng ký bản quyền sở hữu trí tuệ.

- Giới thiệu những đề tài có thành tích và khả năng ứng dụng cao cho các cơ quan, doanh nghiệp để triển khai ứng dụng.

- Giới thiệu đăng ký tham gia chương trình Vườn ươm Sáng tạo Khoa học và Công nghệ trẻ; giới thiệu tham gia các hội thi, giải thưởng sáng tạo khoa học kỹ thuật thành phố, toàn quốc và quốc tế.   

- Giới thiệu các nhà khoa học trẻ cho các cơ quan, xí nghiệp, doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. 

4. Các hoạt động khác:

4.1 Hội nghị Sinh viên nghiên cứu khoa học Euréka (tháng 10 năm 2015):

- Tổ chức Hội nghị nghiên cứu khoa học Euréka dành cho các tác giả, nhóm tác giả có đề tài tham gia Giải thưởng sinh viên nghiên cứu khoa học Euréka qua các năm, sinh viên các trường đại học, cao đẳng, học viện có quan tâm và yêu thích hoạt động nghiên cứu khoa học.

- Sinh viên tham gia Hội nghị nghiên cứu khoa học trình bày ý tưởng và bài báo khoa học bằng Tiếng Việt hoặc Tiếng Anh trước Hội nghị.

4.2 Hội trại Sinh viên nghiên cứu khoa học Euréka (tháng 11 năm 2015):

- Tổ chức Hội trại Sinh viên nghiên cứu khoa học dành cho các cựu sinh viên từng tham gia Giải thưởng Euréka; tác giả, nhóm tác giả và các Thầy Cô hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học; Đoàn viên thanh niên yêu thích các hoạt động nghiên cứu khoa học.

IV. GIẢI THƯỞNG:

            1. Tất cả tác giả của các công trình nghiên cứu khoa học tham gia Giải thưởng sẽ được tặng Giấy chứng nhận tham dự Giải thưởng Sinh viên Nghiên cứu Khoa học – Euréka lần XVII năm 2015.           

            2. Đối với các cá nhân và giảng viên trực tiếp hướng dẫn cho sinh viên có công trình nghiên cứu đạt giải đặc biệt và giải nhất sẽ được đề nghị tặng thưởng bằng khen của UBND thành phố Hồ Chí Minh; giảng viên hướng dẫn có sinh viên đạt giải nhì và giải ba sẽ được trao tặng giấy khen của Thành Đoàn TP. Hồ Chí Minh.

           

3. Đề tài đạt giải đặc biệt và giải nhất sẽ được Ban tổ chức và Hội đồng khoa học xem xét các bài báo khoa học và được đăng trên Tạp chí Khoa học trẻ của Trung tâm Phát triển Khoa học và Công nghệ Trẻ TP. Hồ Chí Minh (ISSN: 2354 - 1105) sau khi được Hội đồng khoa học phản biện.

            4. Giá trị giải thưởng cho các đề tài nghiên cứu khoa học đạt giải:     

- Ban tổ chức và đại diện các hội đồng khoa học họp xét chọn từ các đề tài đạt giải nhất của tất cả các lĩnh vực, chọn ra 01 đề tài có chất lượng và có điểm số cao nhất (yêu cầu đạt điểm bình quân từ 95 điểm trở lên) để trao giải đặc biệt, trị giá: 15.000.000 đồng/giải + Bằng khen UBND thành phố Hồ Chí Minh.

                     - Ở mỗi lĩnh vực dự thi sẽ có cơ cấu và mức giải thưởng là: 

+ 01 Giải Nhất: 10.000.000 đồng/giải + Bằng khen UBND TP. Hồ Chí Minh

+ 01 Giải Nhì:5.000.000 đồng/giải+Giấy khen Thành Đoàn TP. Hồ Chí Minh

+ 01 Giải Ba:3.000.000 đồng/giải + Giấy khen Thành Đoàn TP. Hồ Chí Minh

+ Các giải KK: 2.000.000 đồng/giải + Giấy khen Thành Đoàn TP. Hồ Chí Minh

V. BIỆN PHÁP THỰC HIỆN

1. Thành lập Ban tổ chức

- Đ/c Lâm Đình Thắng – Phó Bí thư Thường trực Thành Đoàn         - Trưởng ban

- Đ/c Đỗ Hồng Lan Chi - Phó Ban KHCN, ĐHQG TP. HCM             - Phó ban

- Đ/c Đoàn Kim Thành – UVTV, Giám đốc TT PTKH&CN Trẻ       - Phó ban

                                                                                                                   

Thành viên Ban tổ chức

- Đ/c Phạm Thanh Sơn - UVTV, Bí thư Ban cán sự Đoàn ĐHQG TP. HCM     

- Đ/c Phạm Kiều Hưng – UVBCH, Phó Ban Thanh niên trường học Thành Đoàn       

- Đ/c Trương Minh Tước Nguyên – UVBCH, Phó Ban Tuyên giáo Thành Đoàn

- Đ/c Phạm Phúc Sơn - Phó Ban Công nhân Lao động Thành Đoàn

- Đ/c Trần Đức Sự - Phó Giám đốc TT PT KH&CN Trẻ                           

- Đ/c Phạm Bá Minh - Trưởng Ban Khoa giáo Đài truyền hình TP.HCM

- Đ/c Trần Thanh Trí - Chuyên viên Liên hiệp các Hội KHKT TP.HCM

- Đ/c Nguyễn Thị Hoàng Lan - Chuyên viên P. Quản lý Khoa học, Sở KH&CN TP   

- Đ/c Trịnh Thị Hoài - Chuyên viên Ban KH&CN, ĐHQG TP.HCM

- Đ/c Ngô Thị Tú Trinh – Trưởng Phòng Phát triển Phong trào sáng tạo, TT    

  PT KH&CN Trẻ                                                                                            

- Đ/c Hoàng Sơn Giang – Cán bộ TT Phát triển Khoa học và Công nghệ Trẻ


2. Phân công nhiệm vụ:

2.1. Thành Đoàn thành phố Hồ Chí Minh

2.1.1. Trung tâm Phát triển Khoa học và Công nghệ Trẻ

- Là cơ quan Thường trực Giải thưởng Sinh viên Nghiên cứu Khoa học - Euréka lần XVII năm 2015;

- Triển khai Giải thưởng Sinh viên Nghiên cứu Khoa học - Euréka lần XVII năm 2015 đến các trường đại học, cao đẳng, học viện; thực hiện công tác thông tin tuyên truyền giới thiệu về Giải thưởng; hỗ trợ các trường trong quá trình triển khai vận động sinh viên tham gia Giải thưởng;

- Tham mưu cho Ban tổ chức thành phần các hội đồng khoa học; phụ trách thư ký các hội đồng chấm giải (Trung tâm phát triển KH và CN Trẻ tham mưu Ban Thường vụ Thành Đoàn ban hành Quyết định thành lập các hội đồng khoa học đảm bảo trên cơ sở có sự thống nhất với Ban Khoa học và Công nghệ – Đại học Quốc gia TP.Hồ Chí Minh); gửi thông tin cho ĐHQG - TP.HCM về danh sách hội đồng sau khi có quyết định chính thức;

- Tổ chức Lễ tổng kết trao giải Giải thưởng Sinh viên Nghiên cứu Khoa học – Euréka lần thứ XVII năm 2015;

- Thường xuyên cung cấp thông tin, dữ liệu và kết quả cho Ban Khoa học và Công nghệ - Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh để thuận lợi trong việc phối hợp và tổ chức Giải thưởng;

- Tiếp nhận các đơn đặt hàng nghiên cứu của các cá nhân, cơ quan, doanh nghiệp. Đóng vai trò cầu nối giữa tác giả đăng ký thực hiện công trình nghiên cứu với các cá nhân, cơ quan, doanh nghiệp đặt hàng;

- Bổ sung dữ liệu vào thư viện đề tài nghiên cứu khoa học – Euréka,hỗ trợ sinh viên tìm tài liệu, địa điểm thực hiện đề tài khi cần thiết.

- Triển khai các hoạt động bổ sung kinh phí vào Quỹ Sinh viên nghiên cứu khoa học – Euréka;

2.1.2. Ban Thanh niên trường học Thành Đoàn:

- Chỉ đạo Đoàn Thanh niên các trường đại học, cao đẳng và học viện tham mưu với Ban giám hiệu kế hoạch tổ chức Giải thưởng tại đơn vị, có giải pháp tuyên truyền vận động sinh viên tham gia Giải thưởng cấp trường và cấp thành phố;

- Phối hợp cùng Hội Sinh viên thành phố Hồ Chí Minh và Trung tâm Phát triển Khoa học và Công nghệ Trẻ vận động các tỉnh thành Đoàn phía Nam tham gia Giải thưởng Sinh viên Nghiên cứu Khoa học - Euréka lần XVII năm 2015.

2.2. Đại học Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh:Phân công Ban Khoa học và Công nghệ- Đại học Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh tham gia Ban tổ chức và thực hiện các nội dung:

- Là đơn vị thẩm định, chịu trách nhiệm về mặt chuyên môn của Giải thưởng;

- Tham mưu kinh phí hỗ trợ công tác tổ chức chấm đề tài vòng bán kết, vòng chung kết cấp thành phố, bao gồm các khoản kinh phí dự phòng;

- Thường xuyên phối hợp theo dõi tiến độ thực hiện kế hoạch và hỗ trợ Trung tâm Phát triển Khoa học và Công nghệ Trẻ thành lập các hội đồng khoa học.

- Tham mưu văn bản chỉ đạo các trường thành viên thuộc Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh thực hiện tốt Hội nghị Khoa học sinh viên tại trường và tham gia tốt Giải thưởng Euréka.

- Khen thưởng các giảng viên tham gia tích cực trong Hội đồng Khoa học.

2.3. Đoàn Thanh niên – Hội Sinh viên các trường:

- Phối hợp với Phòng Quản lý nghiên cứu khoa học xây dựng kế hoạch, thể lệ tổ chức hoạt động sinh viên nghiên cứu khoa học tại đơn vị và tham gia tốt Giải thưởng Euréka;

- Tổ chức các hội nghị, hội thảo, báo cáo chuyên đề…. hướng dẫn phương pháp thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học trong sinh viên;

- Thành lập và phát huy vai trò của các câu lạc bộ, đội - nhóm học thuật, tổ chức các hoạt động nhằm tuyên truyền, vận động sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học; xây dựng Chương trình “Vườn ươm sinh viên nghiên cứu khoa học” cấp trường;

- Hỗ trợ, hướng dẫn sinh viên có ý tưởng sáng tạo độc đáo xây dựng thành đề tài nghiên cứu khoa học hoàn chỉnh; chủ động tìm nguồn tài trợ hỗ trợ sinh viên nghiên cứu khoa học, tuyên dương sinh viên có nhiều thành tích trong nghiên cứu khoa học;

- Tham mưu các cấp ủy Đảng - Ban Giám hiệu nhà trường hỗ trợ kinh phí cho hoạt động nghiên cứu khoa học trong sinh viên và tạo cơ chế phối hợp với các khoa, phòng, ban chức năng hỗ trợ, hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học, phát huy vai trò của cán bộ giảng dạy trẻ trong việc hỗ trợ sinh viên nghiên cứu khoa học;

- Tổ chức hội nghị sinh viên nghiên cứu khoa học cấp trường,phối hợp với Phòng Quản lý nghiên cứu khoa học thành lập Hội đồng giám khảo đánh giá, nhận xét và chấm điểm các công trình nghiên cứu khoa học; chọn những công trình xuất sắc và xếp loại công trình theo từng lĩnh vực và chuyên ngành gửi tham gia Giải thưởng Sinh viên Nghiên cứu Khoa học – Euréka lần XVII năm 2015.

VI. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN

- Từ tháng 01/2015: Tổ chức lễ phát động Giải thưởng Sinh viên nghiên cứu khoa học - Euréka lần XVII năm 2015 đến các trường, thực hiện các hoạt động thông tin và tuyên truyền.

- Từ tháng 04/2015 đến tháng 9/2015: Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên các trường phối hợp với Phòng Quản lý Nghiên cứu khoa học sinh viên tổ chức triển khai kế hoạch nghiên cứu khoa học trong sinh viên, tổ chức chấm giải, tổ chức lễ tổng kết cấp trường; tổng hợp danh sách, gửi đề tài tham gia Giải thưởng.

- Ngày 30 tháng 9 năm 2015: Ban tổ chức Giải thưởng tổ chức Hội nghị tiếp nhận đề tài đăng ký tham gia của các trường, thông tin lịch tổ chức chấm đề tài các vòng; thời gian tổ chức lễ tổng kết và trao giải.

- Từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2015: Tổ chức chấm giải vòng bán kết, vòng chung kết xếp hạng và tổ chức lễ tổng kết, trao giải; phát động Giải thưởng Sinh viên nghiên cứu khoa học - Euréka lần XVII năm 2015.

 

        ================================================================================

                                   

           THỂ LỆ GIẢI THƯỞNG SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC- EURÉKA

LẦN XVII NĂM 2015

(Ban hành kèm theo Kế hoạch liên tịch số 99 -KHLT/ĐTN - ĐHQG, ngày 26 /5 /2015)

____________

Điều 1:   ĐỐI TƯỢNG, SỐ LƯỢNG THAM GIA:

  1. Đối tượng:

Sinh viên hiện đang học tập tại các trường đại học, cao đẳng và học viện trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh thành thuộc khu vực phía Nam (từ tỉnh Bình Thuận trở vào) đều có quyền đăng ký tham gia, theo 2 hình thức sau: cá nhân hoặc tập thể (mỗi tập thể không quá 5 sinh viên), mỗi cá nhân hoặc tập thể có thể đăng ký tham gia 1 hoặc nhiều công trình.

Đăng ký tham gia theo đơn vị trường, Ban tổ chức không nhận đăng ký tham gia theo tư cách cá nhân gửi trực tiếp cho Ban tổ chức Giải thưởng cấp thành phố.

  1. Số lượng:

            Nhằm đảm bảo quy trình, chất lượng, số lượng đề tài tham gia, trước khi đăng ký giới thiệu đề tài tham gia Giải thưởng Euréka, nhà trường có trách nhiệm thành lập hội đồng khoa học để chấm thi và đánh giá chất lượng đề tài, chỉ xét chọn đề tài có chất lượng tốt giới thiệu tham gia Giải thưởng.

            Mỗi ngành trong 1 lĩnh vực dự thi, mỗi trường chỉ được giới thiệu tối đa 10 đề tài có chất lượng cao nhất từ trên xuống tham gia (tính cho giải thưởng sinh viên nghiên cứu khoa học), số ngành trong từng lĩnh vực được quy định chi tiết trong thể lệ. 

                  

Điều 2:NỘI DUNG: 

            - Giải thưởng dành cho những đề tài/ công trình nghiên cứu khoa học của sinh viên.

- Yêu cầu: Công trình gửi tham gia dự thi phải có tính mới, tính sáng tạo, có khả năng ứng dụng cao và đảm bảo tính khoa học.

Điều 3: LĨNH VỰC, CHUYÊN NGÀNH ĐĂNG KÝ: Bao gồm:

TT TÊN LĨNH VỰC CHUYÊN NGÀNH
1 Lĩnh vực Xã hội và Nhân văn

- Xuất bản, Báo chí.

- Lịch sử.

- Địa lý.

- Văn học.

- Ngôn ngữ học.

- Xã hội học - Triết học.

- Đông phương học - Dân tộc học

- Văn hóa - nghệ thuật.

2 Lĩnh vực Giáo dục

- Giáo dục học.

- Quản lý giáo dục.

- Tâm lý giáo dục.

- Giáo dục thể chất.

3 Lĩnh vực Kinh tế

- Tài chính- ngân hàng- chứng khoán - kế toán - kiểm toán, bảo hiểm - tín dụng.

 - Thương mại- quản trị kinh doanh và du lịch- marketing.

- Kinh tế học- kinh tế phát triển – kinh tế chính trị.

4 Lĩnh vực Pháp lý

- Luật Dân sự.

- Luật Hình sự.

- Luật Kinh tế.

- Luật Hành chính.

- Luật Quốc tế.

5 Lĩnh vực Kỹ thuật

- Vật lý.

- Điện - điện tử - Điện tử viễn thông

- Cơ khí - tự động hóa.

- Kỹ thuật nhiệt.

- Kỹ thuật công nghệ

6 Lĩnh vực Quy hoạch, Kiến trúc và Xây dựng

- Quy hoạch.

- Kiến trúc.

- Xây dựng.

7 Lĩnh vực Công nghệ thông tin

-     Toán tin.

-     Công nghệ thông tin.

8 Lĩnh vực Công nghệ Hóa, Dược

- Hóa học.

- Công nghệ hóa.

- Công nghệ thực phẩm.

- Vật liệu mới.

- Dược lâm sàng.

- Dược.

9 Lĩnh vực Công nghệ Sinh – Y sinh

- Sinh học.

- Công nghệ Sinh học.

- Y học.

- Y tế công cộng.

10 Lĩnh vực Nông lâm ngư nghiệp

- Nông nghiệp.

- Lâm nghiệp.

- Ngư nghiệp.

11 Lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường

- Tài nguyên.

- Môi trường.

- Công nghệ môi trường.

- Kỹ thuật môi trường.

Điều 4: MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG ĐỂ NGHIÊN CỨU: (tham khảo)

1. Nhóm ngành khoa học xã hội:

- Ban tổ chức khuyến khích nghiên cứu các vấn đề cơ bản về Biển Đông và phát triển kinh tế biển; nghiên cứu dự báo các nguồn lợi biển, phục vụ xây dựng các công trình trên biển và khai thác tổng hợp các nguồn lợi từ biển, phát triển bền vững kinh tế biển, đảm bảo quốc phòng, an ninh, bảo vệ chủ quyền biển đảo.

- Nghiên cứu lý luận và thực tiễn về hoạt động công tác Đoàn - Hội - Đội và phong trào thanh thiếu nhi.

- Khuyến khích các đề tài nghiên cứu hưởng ứng 6 chương trình đột phá của thành phố Hồ Chí Minh:

+        Chương trình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

+        Chương trình cải cách hành chính

+        Chương trình hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế thành phố Hồ Chí Minh

+        Chương trình giảm ùn tắc giao thông

+        Chương trình giảm ngập nước

+        Chương trình giảm ô nhiễm môi trường

- Nghiên cứu các đề tài hỗ trợ phát triển cho 4 ngành công nghiệp và 9 ngành dịch vụ ưu tiên của thành phố Hồ Chí Minh.

2. Nhóm ngành khoa học tự nhiên:

- Nghiên cứu cơ bản về định hướng ứng dụng nhằm hỗ trợ cho quá trình lựa chọn, tiếp thu, thích nghi và cải tiến các công nghệ tiên tiến nhập từ nước ngoài vào Việt Nam và tiến tới sáng tạo các công nghệ đặc thù ứng dụng tại Việt Nam, nhất là trong các lĩnh vực công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu tiên tiến, công nghệ tự động hoá, cơ - điện tử.

- Nghiên cứu làm rõ giá trị sử dụng của các loại tài nguyên của nước ta, làm cơ sở xây dựng phương án và lựa chọn công nghệ để khai thác có hiệu quả. Chú trọng nghiên cứu tiềm năng về đa dạng sinh học, các loại tài nguyên quý đang có nguy cơ cạn kiệt do khai thác quá mức và do môi trường suy thoái.

- Nghiên cứu bản chất, quy luật của tự nhiên và những tác động của chúng đến đời sống con người, đến kinh tế, văn hóa- xã hội nước ta, trong đó chú ý các yếu tố khí tượng và tự nhiên ở các vùng sinh thái, phục vụ dự báo phòng tránh thiên tai (như bão lụt, cháy rừng, trượt lở đất, nứt đất, xói lở bờ sông, bờ biển, bồi lấp các cửa sông, cửa đầm, hạn hán, v.v...).

- Nghiên cứu các vấn đề cơ bản về Biển Đông và phát triển kinh tế biển; nghiên cứu dự báo các nguồn lợi biển, phục vụ xây dựng các công trình trên biển và khai thác tổng hợp các nguồn lợi từ biển, phát triển bền vững kinh tế biển, đảm bảo quốc phòng, an ninh.

- Một số lĩnh vực nghiên cứu lý thuyết mà Việt Nam có thế mạnh, như toán học, vật lý...

3. Nghiên cứu về các vấn đề cần giải quyết của thành phố Hồ Chí Minh trong quá trình phát triển và các ngành công nghệ trọng điểm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Hồ Chí Minh.

- Nghiên cứu các đề tài hỗ trợ phát triển cho 4 nhóm ngành công nghiệp trọng yếu gồm cơ khí, điện tử - viễn thông - công nghệ thông tin, hóa chất - nhựa - cao su, chế biến lương thực - thực phẩm và 9 nhóm ngành dịch vụ ưu tiên của thành phố.

- Ngoài ra, khuyến khích nghiên cứu các đề tài trong các lĩnh vực công nghệ sinh học; công nghệ vật liệu tiên tiến; năng lượng tái tạo, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.

4. Khuyến khích các đề tài nghiên cứu hưởng ứng 6 chương trình đột phá của thành phố Hồ Chí Minh:

- Chương trình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: các giải pháp, ý tưởng nhằm xây dựng nhanh nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế.

- Chương trình cải cách hành chính: các nghiên cứu gắn với mục tiêu xây dựng mô hình chính quyền đô thị, xây dựng nền hành chính trong sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp, hiện đại, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả; bộ máy quản lý Nhà nước tinh gọn; đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất và năng lực.

- Chương trình hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế thành phố Hồ Chí Minh: giải pháp về tập trung nguồn lực phát triển nhanh các ngành, sản phẩm công nghiệp, dịch vụ có hàm lượng khoa học - công nghệ cao, giá trị gia tăng cao, nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp sinh thái…

- Chương trình giảm ùn tắc giao thông: giải quyết tình trạng kẹt xe, ùn tắc giao thông; an toàn giao thông; làm sạch- đẹp các đoạn đường giao thông ….

- Chương trình giảm ngập nước.

- Chương trình giảm ô nhiễm môi trường: giải quyết ô nhiễm khói bụi trong không khí; ô nhiễm nguồn nước; xây dựng các mảng xanh - sạch - đẹp nơi công cộng…; nâng cao ý thức bảo vệ môi trường của cộng đồng.

5. Nghiên cứu từ đơn đặt hàng của cơ quan, đơn vị, cá nhân…:

- Ban tổ chức khuyến khích các đề tài nghiên cứu từ đơn đặt hàng của trường học, cơ quan, doanh nghiệp, những đề tài nghiên cứu từ đơn đặt hàng sẽ được xem xét cộng điểm (yêu cầu khi nộp đơn, tác giả đính kèm đơn đặt hàng

Điều 5: CÁC TIÊU CHUẨN ĐỂ ĐÁNH GIÁ CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU:

1. Về hình thức: cách trình bày công trình (bố cục, sơ đồ, diễn đạt, hình thức...) đảm bảo yêu cầu theo quy định tại Điều 7 của Thể lệ.

2. Xác định nội dung và phương pháp nghiên cứu: luận cứ khoa học, tính độc đáo; nội dung nghiên cứu hợp lý; trình bày chi tiết về tính mới, tính sáng tạo trong cách giải quyết vấn đề và khả năng ứng dụng.

3. Hiệu quả về kinh tế – xã hội của công trình: trình bày rõ những ý nghĩa thực tiễn, hiệu quả về mặt kinh tế và xã hội mà đề tài nghiên cứu.

4. Sản phẩm của đề tài: sản phẩm đề tài nghiên cứu được thể hiện cụ thể.

           5. Khả năng áp dụng kết quả nghiên cứu: chứng minh được đề tài có địa chỉ ứng dụng cụ thể, tính khả thi của phương án chuyển giao kết quả nghiên cứu…

6. Tính trung thực trong việc tham khảo và nghiên cứu: nêu cụ thể và trích dẫn đầy đủ ở từng trang về nội dung của sách, báo, tạp chí hoặc đề tài tham khảo.

                

Điều 6: BỐ CỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU:

            1. Đặt vấn đề: nêu lên sự cần thiết của đề tài, lý do chọn đề tài,

            2.Tổng quan tài liệu:tổng quan tóm lược đề tài, nêu những giải pháp khoa học đã được giải quyết ở trong và ngoài nước, những vấn đề tồn tại cần được tiếp tục nghiên cứu và phương án giải quyết của tác giả (nhóm tác giả). 

3. Mục tiêu - Phương pháp:mục tiêu của công trình, phương pháp nghiên cứu.

            4. Kết quả - Thảo luận:nội dung - kết quả nghiên cứu đạt được.

            5. Kết luận - Đề nghị: nêu lên kết luận, ý nghĩa khoa học, hiệu quả về mặt kinh tế và xã hội, qui mô và phạm vi áp dụng, đề nghị hướng nghiên cứu tiếp theo.

            6. Tài liệu tham khảo, phụ lục; danh mục các công trình trước đây của tác giả (nếu có).

Điều 7: HÌNH THỨC TRÌNH BÀY:

1. Nội dung công trình được đánh máy trên giấy A4 (210 x 297 mm), khuyến khích in 2 mặt, phông chữ Unicode, kiểu chữ Time New Roman, cỡ chữ 13, đánh số thứ tự trang ở chính giữa trang, vị trí ở phía trên đầu mỗi trang.

2. Công trình nghiên cứu trình bày trong khoảng 50 tới 100 trang đánh máy (không tính phụ lục, hình ảnh, số liệu).

3. Các phần, mục, tiểu mục phải được đánh số thứ tự rõ ràng theo một kiểu thống nhất: 1.; 1.1.; 1.1.1...

4. Các công thức cần viết rõ ràng, dùng các ký hiệu thông thường, các ký hiệu phải có chú thích rõ ràng. Bảng vẽ, biểu đồ, sơ đồ minh họa... phải được đánh số thứ tự kèm theo chú thích.

5. Tên tác giả nước ngoài nêu trong công trình phải viết theo đúng tiếng nước đó hoặc theo cách phiên âm hệ chữ latinh (căn cứ vào tài liệu tham khảo).

6. Không viết tên tác giả, tên trường, tên giảng viên hướng dẫn; không viết lời cám ơn, không được dùng các ký hiệu riêng, gạch dưới các câu trong toàn bộ công trình và không được ký tên. Mục đích nhằm thể hiện tính khách quan, đảm bảo công bằng khi chấm điểm và đánh giá.

7. Trang bìa của công trình phải được đóng bằng giấy bìa, màu xanh nước biển, gáy dán keo màu xanh dương đậm (không dùng gáy lò xo).

            - Tóm tắt công trình (bắt đầu từ trang thứ nhất) tối đa 1 mặt giấy A4.

            - Nội dung công trình (trình bày từ trang kế tiếp) nội dung qui định như ở điều 4.

Lưu ý: công trình phải được trình bày hoàn toàn bằng tiếng Việt, nếu công trình được viết bằng tiếng nước ngoài cần có bản dịch bằng tiếng Việt kèm theo. Ban tổ chức sẽ không nhận các công trình chỉ được trình bày bằng tiếng nước ngoài.

Điều 8: BÀI BÁO KHOA HỌC:

            Ban tổ chức chỉ yêu cầu bổ sung bài báo khoa học đối với các đề tài được chọn vào vòng chung kết Giải thưởng.

1. Yêu cầu chung đối với Bài báo

Bài báo điện tử gửi tới Ban tổ chức qua email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

- Bài báo phải được trình bày rõ ràng ở dạng Microsoft® Word.

- Bài báo được đánh máy trên giấy size A4, với các lề trên, lề dưới là 2 cm, lề trái là 3 cm, lề phải là 2.5 cm, khoảng cách giữa các dòng là 1,5 lines.

- Phần Text sử dụng font Times New Roman, size 13 pt, khoảng cách giữa các dòng là 1,5 lines.

- Phần Bảng, Đồ thị, Hình ảnh và các ký hiệu phải được trình bày rõ ràng, sử dụng font Arial, size 10 pt, khoảng cách giữa các dòng là 1 line. Nếu đồ thị và hình có nhiều phần thì chú thích theo A, B, C,¼ (sử dụng chữ in hoa, font Arial, size 10 pt).

- Từ đầu tiên của câu không sử dụng các số tự nhiên, ký hiệu, chữ viết tắt.

- Họ và tên tác giả, tên cơ quan: Ghi đầy đủ họ và tên các tác giả. Nếu có nhiều đồng tác giả thuộc hai cơ quan trở lên thì phải chú thích bằng các chỉ dẫn (1, 2...) ở phía sau họ và tên của từng người.

- Địa chỉ liên lạc (Author for correspondence): Phải ghi rõ họ và tên, địa chỉ, điện thoại, Fax và E-mail của một tác giả để liên hệ.

2. Bố cục Bài báo

Bài báo được sắp xếp theo các phần, các tiểu mục (không đánh số thứ tự) sau đây:

TÊN BÀI (tiếng Việt và tiếng Anh, sử dụng chữ IN HOA)

TÓM TẮT

Phần tóm tắt khoảng 250 - 350 từ tiếng Việt, cung cấp đầy đủ lượng thông tin cần thiết nhất để người đọc có thể hiểu được nội dung chính của bài báo, không trích dẫn tài liệu.

Nội dung bao gồm: Giới thiệu về vấn đề cần nghiên cứu (1 - 3 dòng). Trình bày phương pháp nghiên cứu và kết quả đạt được (5 - 7 dòng). Đưa ra bàn luận và kết luận (2 - 3 dòng).

Từ khóa: Phải có từ 5 - 7 từ khóa xếp theo thứ tự alphabet (A ® Z).

MỞ ĐẦU/ĐẶT VẤN ĐỀ (INTRODUCTION): Giới thiệu khái quát về vấn đề nghiên cứu, ý nghĩa khoa học và thực tiễn, tóm lược tình hình (thông tin có liên quan phải mang tính thời sự, đã được cập nhật). Nêu rõ mục đích, nội dung của công trình. Trình bày ngắn gọn.

NGUYÊN/VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP (MATERIALS AND METHODS)

Mô tả đầy đủ nguồn gốc, xuất xứ nguyên/vật liệu, tên khoa học cơ thể sinh vật dùng trong nghiên cứu. Đối với thiết bị và hóa chất, phải ghi rõ tên, hãng, nước sản xuất.

Nếu là phương pháp chuẩn, hoặc đã được công bố trước đó thì nêu tên phương pháp, tác giả, tài liệu trích dẫn và trình bày ngắn gọn các bước chính của phương pháp.

Nếu là phương pháp chuẩn nhưng có cải tiến, bổ sung thì chỉ nêu tên phương pháp, tác giả, tài liệu trích dẫn và trình bày phần có cải tiến và bổ sung.

Nếu là phương pháp mới thì cần mô tả chi tiết nhưng phải ngắn gọn, đầy đủ thông tin về các bước tiến hành để người đọc hiểu và có thể lặp lại được thí nghiệm khi cần thiết.

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN (RESULTS AND DISCUSSION)

Có thể kết hợp hoặc tách riêng 2 phần kết quả và thảo luận. Trình bày theo thứ tự logic các kết quả nghiên cứu và nêu các ý kiến thảo luận (bàn luận) về các kết quả thu được.

Kết quả phải có các số liệu thực nghiệm chính xác, hoàn chỉnh và phải được minh họa bằng các hình và bảng.

Thảo luận phải có các nhận xét, đánh giá, phân tích, so sánh với các công trình khác có liên quan. Phải nêu được các nhận định, định hướng, xu thế... của vấn đề nghiên cứu.

KẾT LUẬN (CONCLUSION)

Viết thành một đoạn văn, không gạch đầu dòng hoặc đánh số thứ tự. Nội dung đảm bảo ngắn gọn và xúc tích, tránh trùng lặp với các phần khác.

Lời cảm ơn: Lời cảm ơn để sau phần kết luận bao gồm cảm ơn về tài chính, về cố vấn khoa học, giúp đỡ về trang thiết bị thực hiện, về cá nhân tham gia một phần trong đề tài nhưng không đứng tên trong phần tác giả. Trường hợp công trình công bố được tài trợ từ nhiều nguồn kinh phí (đề tài, chương trình,¼) khác nhau cần nêu cụ thể tất cả các nguồn kinh phí được tài trợ (đề tài, chương trình,¼).

TÀI LIỆU THAM KHẢO (REFERENCES)

Tài liệu tham khảo sử dụng trong bài báo là những tài liệu khoa học chính thống được lưu chiểu, tài liệu mang tính thời sự, mới cập nhật. Hạn chế sử dụng tài liệu là các luận văn, luận án, tài liệu mạng, tài liệu lưu hành nội bộ, tài liệu mật của Quốc gia.

Trong bài viết, tài liệu được trích dẫn bằng cách ghi tên tác giả, năm xuất bản trong ngoặc đơn ( ). Nếu có 2 tác giả thì dùng dấu (,), 3 tác giả trở lên thì ghi tác giả đầu + et al., năm, ví dụ: (Sambrook, Russell, 2001; Andersen et al., 2002). Khi đưa tên tác giả vào câu văn thì thay dấu (,) giữa hai tác giả thành chữ "và", thay cụm từ "et al." bằng cụm từ "đồng tác giả", năm để trong ngoặc đơn, ví dụ: ¼Sambrook và Russell (2001)¼, ¼Andersen và đồng tác giả (2002)...

Tài liệu tham khảo/References không đánh số, sắp xếp theo thứ tự alphabet (A ® Z).

Các tài liệu được trích dẫn theo mẫu sau đây:

Trích dẫn sách – một tác giả:

Nguyễn, Hiến Lê. 2002. Bảy ngày trong Đồng tháp mười. Hà Nội: nhà xuất bản Văn hóa Thông tin.

hoặc Nguyễn, H.L. 2002. Bảy ngày trong Đồng tháp mười. Hà Nội: nhà xuất bản Văn hóa Thông tin.

Trích dẫn sách – hai tác giả & ba hay bốn tác giả trở lên

Craton, M. and G. Saunders. 1992. Islanders in the Stream: A history of the Bahamian people. Athens: University of Georgia Press.

Leeder, S.R., Dobson, A.J., Gibbers, R.W., Patel, N.K., Mathews, P.S., Williams, D.W. & Mariot, D.L. 1996. The Australian film industry. Dominion Press: Adelaide.

Trích một chương sách từ một cuốn sách có nhiều tác giả

Repgen, K. 1987. What is a 'Religious War'? In E. I. Kouri and T. Scott (eds), Politics and society in Reformation Europe. pp. 311-328. London: Macmillan.

Trích bài báo từ một tạp chí (báo in)

Herring, G. 1998. ‘The Beguiled: Misogynist myth or feminist fable?’ Literature Film Quarterly 26 (3): pp. 214-219.

Trích bài báo (báo in) – không có tên tác giả

Thanh Niên. 2009. Chưa thống nhất diện Việt kiều được sở hữu nhiều nhà, 27.2, tr.3.

Trích dẫn một bài viết trên mạng – có tên tác giả

Nguyễn, Trần Bạt. 2009. Cải cách giáo dục Việt Nam, xem 12.3.2009 <http://www.chungta.com/Desktop.aspx/ChungTa-SuyNgam/Giao-Duc/Cai_cach_giao_duc_Viet_Nam/>

[Tên tác giả bài viết, ngày xem (accessed), địa chỉ trang web.]

Bài báo từ một tạp chí điện tử - có tên tác giả

Morris, A 2004. ‘Is this racism? Representations of South Africa in the Sydney Morning Herald since the inauguration of Thabo Mbeki as president’, Australian Humanities Review, Issue 33, August – October 2004, xem 29.5.2007, <http://www.lib.latrobe.edu.au/AH R/archive/Issue-August-2004/morris.html>.

Trích từ website – nếu không có tên tác giả

Land for sale on moon 2007, xem 9.6.2007, <http://www.moonlandregistry.com>.

Tên tạp chí quốc tế được viết tắt theo quy định chung (Tham khảo Danh mục viết tắt các Tạp             chí       Quốc   tế         trên     mạng   Pubmed          tạ i       Website

(http://www.ncbi.nlm.nih.gov/entrez/journals/noprov/loftext_full_noprov.html) và bỏ dấu chấm sau chữ viết tắt. Tên tạp chí trong nước, tên sách và các tài liệu khác được viết đầy đủ.

SUMMARY

Khoảng 250 - 350 từ, cung cấp đầy đủ lượng thông tin cần thiết nhất, bản dịch phải thể hiện đúng nội dung phần tóm tắt bằng tiếng Việt.

Keywords: Phải có từ 5 - 7 từ tiếng Anh sắp xếp theo thứ tự alphabet (A ® Z).

Hình và bảng (sử dụng font Arial, size 10 pt, 1 line)

Hình (bao gồm: Hình vẽ, ảnh, đồ thị, sơ đồ, biểu đồ...) và bảng phải được chuẩn bị kỹ lưỡng, đảm bảo chất lượng, có tính khoa học và thẩm mỹ cao khi in ấn. Hình ảnh màu để ở độ phân giải tối thiểu 600 dpi, hình ảnh đen trắng tối thiểu 1200 dpi.

Phía dưới hình và phía trên bảng phải có chú thích (Legend): Hình/Bảng + số thứ tự: Tên đầu đề ngắn gọn nhưng đảm bảo thông tin; Chú thích phải diễn giải rõ ràng các ký hiệu, dấu hiệu.

Trường hợp hình và bảng có quá ít thông tin thì không lập thành hình và bảng mà chuyển các số liệu đó thành lời văn và bình luận trong bài báo.

Không đưa những hình ảnh chất lượng kém, ít thông tin, phản cảm vào bài báo.

4. Các thuật ngữ, danh pháp khoa học, đơn vị đo lường và các ký hiệu viết tắt

Các thuật ngữ khoa học chưa được Việt hóa thì ưu tiên dùng nguyên bản tiếng Anh. Ví dụ: acid, amino acid, allele, chlorine, DNA, RNA, cặp base, glucose, latose, lipid, locus, nitrate, nitrogen, nucleotide, oxygen, peptide, phosphorus, phosphate, prime, virus,¼

Các thuật ngữ khoa học từ các ngôn ngữ không thuộc hệ La-tinh thì phải có phiên âm La- tinh và chú thích bằng tiếng Anh.

Nếu dùng nhiều từ viết tắt thì phải có danh mục các từ viết tắt sau phần Từ khóa.

Các thuật ngữ, danh pháp khoa học, các ký hiệu đơn vị đo lường thông dụng được viết tắt, không cần chú thích, theo đúng quy định chung của nhà nước và quốc tế.

Thời gian (giây - s, phút - min, giờ - h); Trọng lượng (ng, µg, mg,2 µg,3 g, kg); Chiều dài/Độ dài (nm, µm, mm, cm, m, km); Dung tích/ Thể tích (ml, l, m , m ); Khối lượng phân tử (Da, kDa). Độ dài nucleotide (bp, kb). Mole (M); Nhiệt độ C (°C); Nhiệt độ Kelvin (K); Calorie (cal); Kilocalorie (kcal); Gauss (G); Ampere (A); Volt (V); vòng/phút (rpm)¼.

Điều 9: HỒ SƠ THAM DỰ:

Phòng Quản lý khoa học – Đoàn trường đăng ký thông tin tham dự cho các thí sinh của trường tại website www.eureka.khoahoctre.com.vn.

Thời hạn đăng ký trực tuyến: từ ngày 01/9/2015 đến hết ngày 25/9/2015

Tài khoản đăng nhập chỉ được cấp cho cán bộ phụ trách giải thưởng của trường.

Hồ sơ tham dự gồm:

1. Phiếu đăng ký công trình tham dự Giải thưởng của tác giả hay nhóm tác giả công trình (1 bản theo mẫu M1, có dán hình 3x4).

2. Bản sao Chứng minh nhân dân (CMND) không cần công chứng của tác giả, nhóm tác giả (nếu là nhóm tác giả, photo CMND của các thành viên trong nhóm).

3. Mỗi tác giả hoặc nhóm tác giả dự thi nộp về Ban tổ chức Giải thưởng 02 quyển đề tài công trình nghiên cứu.

4. Đoàn trường hoặc Phòng Quản lý khoa học nhà trường gửi bảng tổng hợp danh mục các đề tài của trường tham gia Giải thưởng. Danh sách này đơn vị tải về từ website đăng ký trực tuyến tại địa chỉ www.khoahoctre.com.vn, sau đó in ra và đóng dấu xác nhận.

5. Ban tổ chức cấp trường cần cung cấp 01 đĩa CD hoặc USB có chứa file tất cả đề tài dự thi, phân từng folder theo lĩnh vực đăng ký dự thi. BTC Giải thưởng sẽ đăng tải các đề tài dự thi lên trang thư viện điện tử đề tài nghiên cứu khoa học Euréka (http://tvdt.khoahoctre.com.vn) phục vụ việc tham khảo, tra cứu cho các bạn sinh viên nghiên cứu khoa học.

Thời hạn nộp hồ sơ:Thành Đoànthành phố Hồ Chí Minh tổ chức hội nghị tiếp nhận đề tài đăng ký tham gia của các trường vào ngày 30/9/2015, Ban tổ chức không nhận công trình đăng ký tham gia tự do, tất cả các công trình dự thi đều phải thông qua giới thiệu và xác nhận của Ban giám hiệu hoặc của Đoàn Thanh niên trường.

- Để biết thêm thông tin về Giải thưởng, xin vui lòng liên hệ:

TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRẺ

Số 01- Phạm Ngọc Thạch - Quận 1; Điện thoại: 0838.233363 - 0838.230780.

Website: www.khoahoctre.com.vn; Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

Điều 10: GIẢI THƯỞNG:

  1. Tất cả tác giả các công trình nghiên cứu khoa học tham gia Giải thưởngEuréka sẽ được Ban tổ chức Giải thưởng tặng Giấy chứng nhận tham dự Giải thưởng Sinh viên Nghiên cứu Khoa học – Euréka lần XVII năm 2015
  1. Đối với các cá nhân, giảng viên trực tiếp hướng dẫn cho sinh viên có công trình nghiên cứu đạt giải đặc biệt và giải nhất sẽ được đề nghị tặng thưởng bằng khen của BGĐ Đại học Quốc gia TP.HCM, giảng viên hướng dẫn có sinh viên đạt giải nhì và giải ba sẽ được trao tặng giấy khen của Thành Đoàn thành phố Hồ Chí Minh.
  1. Đề tài đạt giải đặc biệt và giải nhất sẽ được Ban tổ chức và Hội đồng khoa học xem xét các bài báo khoa học và được đăng trên Tạp chí Khoa học trẻ của Trung tâm Phát triển Khoa học và Công nghệ Trẻ (ISSN: 2354 - 1105) sau khi được Hội đồng khoa học phản biện.
  1. Giá trị giải thưởng cho các đề tài đoạt giải:           

- Ban tổ chức và đại diện hội đồng khoa học họp xét chọn từ các đề tài đạt giải nhất của tất các các lĩnh vực, chọn ra 01 đề tài có chất lượng và có điểm số cao nhất (yêu cầu đạt từ 95% tổng số điểm trở lên) để trao giải đặc biệt, trị giá: 15.000.000 đồng/giải + Bằng khen UBND thành phố Hồ Chí Minh.

                     - Ở mỗi lĩnh vực dự thi sẽ có cơ cấu và mức giải thưởng là: 

+ 01 Giải Nhất: 10.000.000 đồng/giải + Bằng khen UBND TP. HCM.

+ 01 Giải Nhì:   5.000.000 đồng/giải + Giấy khen Thành Đoàn TP. HCM.

+ 01 Giải Ba:     3.000.000 đồng/giải + Giấy khen Thành Đoàn TP. HCM.

+ Các giải KK:  2.000.000 đồng/giải + Giấy khen Thành ĐoànTP. HCM.

Điều 11: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH:

Thể lệ này được áp dụng kể từ ngày ký ban hành. Trong quá trình thực hiện nếu có thay đổi, Ban Tổ chức Giải thưởng Sinh viên Nghiên cứu Khoa học - Euréka lần thứ XVII năm 2015 sẽ có văn bản điều chỉnh bổ sung và thông báo cụ thể đến các trường, các tập thể, cá nhân tham gia.

                                                                        BAN TỔ CHỨC GIẢI THƯỞNG

4566347
Hôm nay
Hôm qua
Tuần này
Tuần rồi
Tháng này
Tháng rồi
Tất cả
616
1637
2253
1527676
20345
19902
4566347

Your IP: 54.224.102.26
2017-11-20 07:25

Đang có 99 khách và không thành viên đang online

Go to top